Điều lệ

Điều lệ Tổng Hội xây dựng Việt Nam

CHƯƠNG I: TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 1:

1. Tên gọi chính thức: Tổng Hội Xây dựng Việt Nam.

2. Tên giao dịch: Vietnam Federation of Civil Engineering Association
Viết tắt: VFCEA

3. Biểu tượng: Biểu tượng này được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 2: Tôn chỉ, mục đích

1. Tổng Hội Xây dựng Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện tập hợp của các tổ chức Hội Chuyên ngành về xây dựng, Hội xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội viên tập thể, Chi hội và Hội viên là công dân Việt Nam là chuyên gia đầu ngành về xây dựng.

2. Mục đích của Tổng hội là tập hợp cùng nhau đoàn kết phấn đấu góp phần xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tổng hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 3: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Tổng Hội Xây dựng Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tập trung, dân chủ, thiểu số phục tùng đa số, tự quản, tự trang trải kinh phí, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Tổng hội.

2. Tổng Hội Xây dựng Việt Nam hoạt động thep pháp luật của Nhà nước và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ xây dựng về lĩnh vực Tổng hội hoạt động.

Điều 4: Phạm vi hoạt động

1. Tổng Hội Xây dựng Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước. Tổng Hội Xây dựng Việt Nam là Hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

2. Tổng Hội Xây dựng Việt Nam được gia nhập các tổ chức Hội cùng chuyên ngành trong khu vực và Quốc tế theo quy định của pháp luật.

3. Tuỳ theo tình hình hoạt động, Tổng Hội có thể thành lập Văn phòng đại diện ở một số địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Tư cách pháp nhân

1. Tổng Hội có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng và có cơ quan ngôn luận (báo, tạp chí, website, ấn phẩm...). Tổng Hội có biểu tượng và được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

2. Trụ sở chính của Tổng hội xây dựng Việt nam đặt tại Thủ đô Hà Nội.

3. Tổng hội có Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔNG HỘI

Điều 6: Nhiệm vụ của Tổng Hội

1. Điều hoà, phối hợp hoạt động của các Hội thành viên trong việc tập hợp, động viên và giúp đỡ cán bộ chuyên ngành về xây dựng, phát huy truyền thống đoàn kết, thân ái, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng kiến thức góp phần đưa ngành xây dựng Việt Nam từng bước hiện đại, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

2. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các Hội thành viên và hội viên theo đúng Điều lệ của Tổng Hội và theo quy định của pháp luật.

3. Đại diện cho các Hội thành viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Tổng Hội.

4. Mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức quốc tế, các tổ chức khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước về xây dựng.

Điều 7: Quyền hạn của Tổng hội

1. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện, giám định xã hội về xây dựng; tham gia ý kiến về việc xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách, pháp luật cũng như các kế hoạch, dự án phát triển khoa học có liên quan đến chuyên ngành xây dựng.

2. Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, lập các dự án ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng vào sản xuất và đời sống, tổng kết các vấn đề khoa học công nghệ trong các lĩnh vực xây dựng.

3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính sách pháp luật cho hội viên.

4. Được gây quỹ của Tổng Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC CỦA TỔNG HỘI

Điều 8: Tổ chức của Tổng Hội

1. Đại hội đại biểu toàn quốc

2. Ban chấp hành

3. Đoàn Chủ tịch

4. Ban kiểm tra

5. Văn phòng và các ban chức năng

6. Các tổ chức trực thuộc

Việc thành lập Hội Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Cơ cấu tổ chức của Tổng Hội

1. Ở Trung ương: Tổng Hội Xây dựng Việt Nam

2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (sau đây gọi chung là tỉnh) Hội Xây dựng tỉnh.

3. Ở cơ sở: Chi hội; các tổ chức cơ sở có từ 5 hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội.

Điều 10: Đại hội Đại biểu toàn quốc

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Tổng Hội là Đại hội Đại biểu toàn quốc, 5 năm họp một lần. Đại hội họp bất thường khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành trung ương Tổng Hội hoặc có ít nhất 1/2 số Hội chuyên ngành Xây dựng trung ương và Hội Xây dựng tỉnh yêu cầu.

2. Thành phần, số lượng đại biểu dự đại hội do Ban chấp hành trung ương đương nhiệm của Tổng Hội qui định.

3. Nhiệm vụ của Đại hội :

a) Tổng kết, đánh giá hoạt động của Tổng Hội trong nhiệm kỳ, bàn phương hướng, kế hoạch hành động của nhiệm kỳ mới.

b) Thông qua, sửa đổi Điều lệ (nếu có).

c) Bầu Ban Chấp hành trung ương và Ban Kiểm tra Tổng Hội.

d) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 11: Ban chấp hành trung ương Tổng Hội

1. Cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm kỳ Đại hội là Ban chấp hành trung ương Tổng Hội. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành trung ương Tổng Hội do Đại hội quy định và trực tiếp bầu. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành trung ương Tổng Hội có thể được bổ sung không quá 20% tổng số uỷ viên Ban chấp hành trung ương Tổng Hội.Việc bổ sung uỷ viên Ban chấp hành do Ban chấp hành trung ương Tổng Hội quyết định.

2. Ban chấp hành trung ương Tổng Hội có nhiệm vụ:

a) Lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của Đại hội.

b) Lãnh đạo thực hiện Điều lệ của Tổng Hội.

c) Phát triển mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước, góp phần phát triển Tổng Hội.

d) Theo dõi hoạt động các Hội Xây dựng chuyên ngành trung ương, các Hội Xây dựng tỉnh, các Tiểu ban chuyên môn và các tổ chức khác trực thuộc Ban chấp hành trung ương Tổng Hội.

e) Bầu Đoàn Chủ tịch Tổng Hội, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Trưởng ban kiểm tra.

Điều 12: Đoàn Chủ tịch

1. Cơ quan thường trực của Ban chấp hành trung ương Tổng Hội là Đoàn Chủ tịch, gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số uỷ viên. Số lượng Đoàn chủ tịch không quá 15% tổng số uỷ viên Ban chấp hành ở Trung ương Tổng Hội.

2. Đoàn Chủ tịch có nhiệm vụ:

a) Lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành trung ương Tổng Hội giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành trung ương Tổng Hội.

b) Lập kế hoạch, báo cáo các hoạt động chung theo qui định của Ban chấp hành trung ương Tổng Hội.

c) Theo dõi hoạt động của các Hội Xây dựng chuyên ngành trung ương, các Hội Xây dựng ở tỉnh, các Tiểu Ban chuyên môn và các tổ chức khác trực thuộc Tổng Hội.

d) Quyết định các hình thức khen thưởng và kỷ luật.

e) Quyết định thành lập, ban hành các quy chế về việc tổ chức hoạt động của các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Tổng Hội. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ Trưởng ban, Tổng biên tập, Chánh Văn phòng.

g) Quyết định công nhận Hội thành viên của Tổng Hội.

h) Đoàn Chủ tịch họp định kỳ 6 tháng một lần. Khi cần thiết theo đề nghị của Chủ tịch và Tổng thư ký, Đoàn Chủ tịch có thể họp bất thường.

Điều 13: Thường trực Đoàn Chủ tịch

Thường trực Đoàn Chủ tịch là cơ quan thường trực của Đoàn Chủ tịch gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký. Thường trực Đoàn Chủ tịch họp định kỳ hàng tháng.

Thường trực Đoàn Chủ tịch có nhiệm vụ:

1. Thay mặt Đoàn Chủ tịch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết của Đoàn Chủ tịch giữa 2 kỳ họp của Đoàn Chủ tịch.

2. Xây dựng Chương trình kế hoạch công tác hàng năm của Tổng hội, trình Đoàn Chủ tịch trước khi trình Hội nghị Ban chấp hành Tổng hội.

3. Chuẩn bị các nội dung Chương trình công tác 6 tháng, hàng năm của Đoàn Chủ tịch.

4. Đề xuất và chuẩn bị các văn bản trình Đoàn Chủ tịch việc thay đổi bổ sung nhân sự là Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên Đoàn Chủ tịch, Trưởng ban kểm tra, ủy viên ban kiểm tra, ủy viên Ban chấp hành trung ương của Tổng hội trước khi đưa ra Ban chấp hành trung ương Tổng hội quyết định.

5. Quyết định công nhận Hội viên tập thể, Chi hội trực thuộc, Hội viên cá nhân và Hội viên liên kết

6. Quyết định khen thưởng, kỷ luật theo các hình thức đã được Đoàn Chủ tịch quy định.

7. Quyết định bổ nhiệm các chức vụ Phó trưởng ban, phó Tổng biên tập, Phó Văn phòng và các ủy viên.

8. Quyết định thành lập, giải thể các đơn vị hoạt động khoa học công nghệ và dịch vụ trực thuộc theo các quy định của pháp luật.

9. Khi thực hiện các Điều 4, 5, 6, 7, 8 Thường trực Đoàn Chủ tịch báo cáo Đoàn Chủ tịch tại kỳ họp gần nhất.

Điều 14: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Hội

1. Chủ tịch Tổng Hội:

a) Ban chấp hành trung ương Tổng Hội bầu ra Chủ tịch trong số các uỷ viên Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành trung ương Tổng Hội, Đoàn Chủ tịch; điều hành mọi hoạt động của Tổng Hội để triển khai các Nghị quyết của Ban chấp hành trung ương, Đoàn Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Tổng Hội.

b) Trường hợp khi Chủ tịch vắng mặt, nếu cần có thể uỷ quyền cho một Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch.

2. Phó Chủ tịch Tổng Hội:

Phó chủ tịch do Ban chấp hành trung ương Tổng Hội bầu ra, được Chủ tịch Tổng Hội phân công lãnh đạo từng mặt hoạt động của Tổng Hội.

Điều 15: Tổng Thư ký

Tổng thư ký do Ban chấp hành trung ương Tổng Hội bầu ra, Thường trực giải quyết các công việc do Chủ tịch phân công và điều hành mọi hoạt động thường nhật của Tổng Hội.

Điều 16: Ban Kiểm tra của Tổng Hội

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay biểu quyết. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động có lien quan đến Tổng hội của toàn thể các hội viên kể cả các chức danh cao nhất của Tổng hội.

2. Ban Kiểm tra của Tổng Hội có nhiệm vụ giúp Đoàn Chủ tịch kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Tổng Hội, việc thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành trung ương Tổng Hội; xem xét kiến nghị với Đoàn Chủ tịch để giải quyết thư khiếu tố có liên quan đến các tổ chức thành viên và hội viên.

3. Ban Kiểm tra của Tổng Hội có quyền yêu cầu các Hội thành viên, các tổ chức, đơn vị thuộc Tổng Hội và các Hội viên báo cáo, trình bày các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra đã được Đoàn Chủ tịch Tổng Hội quyết định kiểm tra.

4. Nhiệm kỳ Ban Kiểm tra là 5 năm theo nhiệm kỳ của Tổng Hội. Ban Kiểm tra của Tổng Hội bao gồm Trưởng Ban, Phó Ban và một số uỷ viên. Trưởng Ban Kiểm tra là một uỷ viên Đoàn Chủ tịch Tổng Hội.

CHƯƠNG IV: HỘI THÀNH VIÊN, HỘI VIÊN

Điều 17: Điều kiện trở thành Hội thành viên, Hội viên

1. Hội thành viên: Các Hội trực thuộc chuyên ngành Xây dựng ở Trung ương, Hội Xây dựng tỉnh tự nguyện làm đơn xin gia nhập thì được công nhận là Hội thành viên. Các Hội thuộc Hội chuyên ngành Xây dựng ở Trung ương có điều lệ riêng, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, được thành lập và gia nhập các Hội quốc tế và khu vực cùng chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

2. Hội viên tập thể: Các tổ chức (Tổng công ty, Viện, Trường...) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng làm đơn tự nguyện xin gia nhập Tổng Hội Xây dựng Việt Nam thì được Tổng Hội xem xét công nhận là Hội viên tập thể.

3. Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam là chuyên gia đầu ngành về xây dựng, làm đơn tự nguyện xin gia nhập Hội thì được Tổng Hội xem xét công nhận là Hội viên.

4. Hội viên liên kết và Hội viên danh dự

a) Tổ chức và công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành Hội viên của Tổng Hội nhưng có đóng góp cho sự phát triển của Tổng Hội thì có thể trở thành Hội viên danh dự, Hội viên liên kết của Tổng Hội.

b) Hội viên liên kết, Hội viên danh dự không tham gia bầu cử, ứng cử vào Ban lãnh đạo của Tổng Hội và không biểu quyết các vấn đề của Tổng Hội.

c) Ban chấp hành Tổng Hội quy định cụ thể tiêu chuẩn hội viên.

Điều 18: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội thành viên

1. Hội viên có nhiệm vụ:

a) Tôn trọng và thực hiện Điều lệ của Tổng Hội.

b) Tham gia các hoạt động của Tổng Hội.

c) Tổ chức việc trao đổi kinh nghiệm hoạt động chuyên môn và ứng dụng khoa học công nghệ chuyên ngành xây dựng.

d) Định kỳ báo cáo hoạt động của mình lên Tổng Hội.

e) Đóng hội phí theo quy định.

Các Hội thành viên của Tổng Hội Xây dựng được gia nhập các tổ chức Hội cùng chuyên ngành trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn:

a) Đề nghị, thảo luận, phê bình công việc của Tổng Hội.

b) Đề nghị Tổng Hội can thiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Hội, hội viên.

c) Giới thiệu người ứng cử và bầu cử Ban chấp hành Hội, Tổng Hội.

d) Đề nghị Tổng Hội khen thưởng.

e) Được xin ra khỏi Tổng Hội.

Điều 19: Nhiệm vụ và quyền lợi của Hội viên

1. Hội viên có nhiệm vụ:

a) Tôn trọng Điều lệ Tổng Hội, nghiêm chỉnh chấp hành các Chỉ thị, Nghị quyết của Tổng Hội. Tuyên truyền phát triển hội viên, vận động quần chúng hưởng ứng mọi hoạt động của Hội, Tổng Hội.

b) Chăm lo xây dựng khối đoàn kết nội bộ, để cùng nhau xây dựng ngành Xây dựng Việt Nam tiến bộ, từng bước đi lên chính quy, hiện đại.

c) Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, không ngừng nâng cao trình độ khoa học về lĩnh vực xây dựng để góp phần hiện đại hoá ngành Xây dựng Việt Nam.

d) Phát huy nội lực, lòng tự hào dân tộc, tính sáng tạo, tính trung thực của nghề nghiệp sẵn sàng cống hiến tất cả khả năng, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của mình để phục vụ nhân dân, đấu tranh chống những tư tưởng và hành động có hại đến uy tín và nhiệm vụ của Tổng Hội.

e) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về các khoa học xây dựng cho quảng đại quần chúng.

g) Tham gia sinh hoạt, tìm đọc, phổ biến thông tin trong các tạp chí và các ấn phẩm do Tổng Hội và các Tổ chức liên quan xuất bản để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

h) Đóng hội phí theo đúng quy định.

2. Hội viên có quyền lợi:

a) Thảo luận và biểu quyết mọi công việc của Tổng Hội, ứng cử, đề cử và bầu ra Ban chấp hành các cấp Tổng Hội.

b) Được bồi dưỡng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, chuyên môn và các chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của Tổng Hội.

c) Được trình bày các đề tài nghiên cứu của mình trong các buổi sinh hoạt khoa học kỹ thuật của Hội, Tổng Hội để các bạn đồng nghiệp tham gia đóng góp, bổ sung cho đề tài hoàn chỉnh.

d) Được Hội, Tổng Hội nhận xét về các công trình của mình, khi cần thiết, được chọn lọc để đề nghị chính quyền khen thưởng, hoặc được công nhận và bảo vệ quyền tác giả, sáng tác.

e) Được giới thiệu đăng tải các công trình nghiên cứu khoa học vào tạp chí, nội san của Tổng Hội, các Hội và các Tổ chức liên quan.

g) Được Tổng hội và các Hội bảo vệ những quyền lợi hợp pháp, chính đáng trong hoạt động nghề nghiệp.

h) Được xin ra khỏi Tổng Hội.

CHƯƠNG V: TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 20: Nguồn thu của Tổng Hội

1. Hội phí của Hội thành viên và Hội viên do Đoàn Chủ tịch Tổng Hội quy định.

2. Hỗ trợ kinh phí của Nhà nước theo nhiệm vụ được ủy quyền.

3. Tài trợ, quà tặng của các cá nhân hoặc các tổ chức trong, ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Các nguồn thu từ các hoạt động KHCN, các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo qui định của pháp luật.

5. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Kinh phí từ các nguồn thu không được chia cho hội viên.

Điều 21: Các khoản chi củ yếu của Tổng Hội

1. Chi cho hoạt động hành chính, quỹ lương của Tổng hội

2. Chi cho các hoạt động chuyên môn , đối ngoại.

3. Chi phí về khen thưởng, kỷ luật

4. Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 22: Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính

1. Tài sản, tài chính của Tổng Hội được quản lý, sử dụng theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Hội và các quy định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý Nhà nước về tài chính.

2. Việc quyết toán thu chi tài chính phải được báo cáo bằng văn bản trong các kỳ họp của Tổng hội và Đại hội đại biểu.

3. Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng hội quy định cụ thể Quy chế quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Tổng hội.

Điều 23: Phương thức giải quyết tài sản tài chính khi giải thể

Khi Tổng Hội giải thể thì toàn bộ tài sản của Tổng Hội được xử lý theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 24: Khen thưởng

1.Tổ chức và hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội sẽ được Tổng Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.

2.Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng.

Điều 25: Kỷ luật

1.Tổ chức và hội viên vi phạm những điều sau đây sẽ tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý với các hình thức kỷ luật như: khiển trách, cảnh cáo, xoá tên khỏi danh sách.

a. Làm tổn hại đến uy tín của Tổng Hội.

b. Vi phạm Điều lệ của Tổng Hội.

2. Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật.

CHƯƠNG VII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26:

1. Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc của Tổng Hội Xây dựng Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 27: Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ này gồm 7 Chương, và 27 Điều đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc Tổng Hội Xây dựng Việt Nam lần thứ VI (nhiệm kỳ 2008-2012) thông qua ngày 21 tháng 8 năm 2008 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

2. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Tổng hội, Ban chấp hành trung ương Tổng hội xây dựng Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Đơn xin gia nhập Tổng hội XDVN

Tổng hội XDVN